Bỏng là một tình trạng tổn thương rất phổ biến, bất kỳ ai cũng có thể là nạn nhân chỉ cần một sơ xuất nhỏ. Nó không chỉ gây đau rát tại vị trí bỏng, việc chữa trị phức tạp, lâu dài, tốn kém mà bỏng còn để lại nhiều di chứng nặng nề như sẹo, co kéo cơ, tàn phế suốt đời, thậm chí khiến tử vong. Bởi vậy hiểu biết về các sơ cứu vết bỏng kịp thời và chữa trị phù hợp sẽ giúp giảm thiểu tổn thương và tăng cơ hội phục hồi cho làn da.

1. Nguyên nhân gây bỏng

Có 4 nhóm nguyên nhân chính gây bỏng, bao gồm:
Bỏng nhiệt độ: gồm hai dạng chính:
Bỏng khô: do bỏng lửa, bỏng kim loại, bỏng bô xe máy hoặc bỏng tia lửa điện.
Bỏng ướt: do bỏng dầu mỡ, bỏng nước sôi, bỏng hơi nước, bỏng nóng do thức ăn.
Bỏng hóa chất: bao gồm:
- Bỏng do axit: các loại axit có thể gây bỏng chẳng hạn như axit nitric (HNO3), axit sunfuric (H2SO4), axit clohydric (HCL),…
- Bỏng do bazơ: như KOH, NaOH, Ca(OH)2. Trong đó vôi đang tôi là một loại bỏng vừa do sức nhiệt vừa do độ bazơ.
- Bỏng điện: bị bỏng do có luồng điện dẫn truyền qua cơ thể. Bỏng điện thường do bị sét đánh hoặc điện giật, bỏng do nguồn điện sinh hoạt hoặc điện công nghiệp.
- Bỏng do các tia vật lý: đây là loại bỏng hiếm gặp trong đời sống hàng ngày, nó thường gây ra do các tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X, tia phóng xạ như gama, bêta.
Khi bị bỏng, bộ phận đầu tiên trên cơ thể người chịu sự tác động chính là da. Da người vốn dĩ vô cùng mỏng manh và nhạy cảm, vì thế rất dễ bị tổn thương bởi bất kỳ tác nhân bên ngoài nào. Bỏng có thể ảnh hưởng tới lớp da, lớp cơ, xương và mạch máu, làm rối loạn chức năng vùng bị tổn thương, thay đổi cấu trúc, thậm chí là tử vong hoặc nạn nhân phải chịu sự tàn phế suốt đời.
2. Các cách nhận biết tình trạng bỏng
Độ sâu của vết bỏng được phân thành 3 mức độ. Độ càng tăng thì mức độ tổn thương do bỏng càng nhiều. Cụ thể các cấp độ của bỏng bao gồm:
Độ I: Bỏng bề mặt:
Ở cấp độ này, phần da bị tổn thương do bỏng sẽ chỉ ở lớp da ngoài cùng, làm cho vùng da này bị đỏ ửng lên và đau rát do đầu mút dây thần kinh bị kích thích. Vết thương do loại bỏng này gây ra sẽ lành hẳn chỉ sau 3 ngày.
Độ II: Bỏng một phần da:
Phần da bị tổn thương do bỏng là lớp biểu bì và một phần của lớp chân bì. Bỏng độ II sẽ hình thành nên các túi phỏng nước, khi vỡ ra sẽ để lộ ra một bề mặt màu hồng và gây đau đớn cho nạn nhân. Nếu vết bỏng được giữ sạch sẽ và không bị nhiễm trùng sẽ có thể tự lành lại sau khoảng 1-4 tuần mà không cần thông qua điều trị. Vết bỏng khi tự lành sẽ không để lại sẹo hoặc có sẹo nhưng không đáng kể. Ngoài ra, sau khi vết bỏng lành, những tổ chức da có thể đỏ trong một khoảng thời gian dài hơn. Trong trường
hợp, bỏng độ II bị nhiễm khuẩn sẽ khiến cho lớp da dưới bị phá hủy và bỏng độ II chuyển nặng sang bỏng độ III.
Độ III: Bỏng toàn bộ các lớp da:
Toàn bộ các lớp da sẽ bị tổn thương nghiêm trọng, bao gồm cả lỗ chân lông và tuyến mồ hôi. Vết bỏng sẽ có màu trắng nhợt hoặc xám lại, khô cứng nhưng không có cảm giác đau đớn, bên cạnh đó, các đầu nút dây thần kinh bị phá hủy. Trong trường hợp nạn nhân bị bỏng rất nặng toàn bộ các lớp da thì lớp mỡ dưới da có nguy cơ cao bị phá hủy và phần cơ bị lộ ra ngoài. Bỏng cấp độ III thường rất dễ bị nhiễm khuẩn, do đó phải mất một khoảng thời gian dài để cho vết bỏng hồi phục lại, tuy nhiên vết bỏng có thể để lại sẹo.
Vì độ sâu của các vết bỏng phụ thuộc vào nồng độ hóa chất hoặc nhiệt độ, thời gian mà nhiệt độ hoặc hóa chất tác động lên da, vì vậy độ sâu của vết bỏng đôi khi cũng không đồng đều nhau. Da người có xu hướng giữ nhiệt, khi bị bỏng, lớp quần áo bên ngoài bị đốt cháy thành than khi dính lên vùng da bị tổn thương sẽ làm cho vết thương trở nên trầm trọng hơn. Vì vậy khi vừa bị bỏng, bạn nên ngay lập dội nhiều nước liên tục lên vết bỏng để làm giảm độ sâu cho vùng da bị tổn thương.
3. Vị trí của các vết bỏng trên cơ thể
Mỗi vị trí của vết bỏng đều có ý nghĩa rất lớn đối với tính mạng và quá trình hồi phục của nạn nhân, chẳng hạn như:
- Bỏng ở mắt có thể gây mù lòa
- Bỏng ở vùng mặt gây ra phù nề chèn ép đường thở, dễ bị biến dạng mặt và để lại sẹo xấu
- Bỏng ở bàn tay hoặc vùng các khớp có thể dẫn tới có cứng, giảm hoặc làm mất chức năng hoạt động.
- Bỏng ở vùng lưng, vùng gần hậu môn sinh dục hoặc vùng hậu môn sing dục có nguy cơ cao bị nhiễm khuẩn, thời gian hồi phục tổn thương rất lâu.
Nếu hít phải khói hoặc hơi nóng có thể bị bỏng đường hô hấp, dẫn tới tình trạng phù nề đường hô hấp, gây tắc nghẽn, nạn nhân bị suy hô hấp và rất dễ bị viêm phổi.
4. Các bước sơ cứu khi bị bỏng
4.1 Các bước sơ cứu cơ bản khi bị bỏng
Loại bỏ ngay tác nhân gây bỏng và đưa nạn nhân ra khỏi nơi có tác nhân. Cắt bỏ toàn bộ phần áo quần che phủ vết bỏng. Chú ý không cởi bỏ quần áo để tránh gây lột da vùng bỏng. Cũng không cởi áo qua đầu vì có thể làm nạn nhân bị bỏng ở mặt.

Ngâm ngay phần bị bỏng vào trong nước sạch, mát hoặc dưới vòi nước đang chảy (nhiệt độ nước khoảng 15 – 20 độ C là tốt nhất, thời gian khoảng 15 – 20 phút). Nếu bỏng hoá chất như vôi tôi nóng thì thời gian khoảng 20 – 30 phút. Việc này có tác dụng giảm độ sâu bỏng, giảm đau, giảm phù nề.
Không bôi bất cứ thuốc hoặc hóa chất nào lên vết bỏng. Giữ vết bỏng sạch, sau đó băng nhẹ vết bỏng bằng gạc vô khuẩn để giảm đau tại chỗ.
Người bị bỏng cần được uống nước nhiều, nước đường có pha chút muối ăn hoặc dung dịch Oresol để phòng sốc bỏng.
Tìm mọi cách đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất (khi nạn nhân còn tỉnh táo). Tránh chuyển nạn nhân đi khi còn đang sốc.
4.2 Sơ cứu bỏng do hỏa hoạn
Gặp cháy lớn, bạn có thể dập tắt đám cháy bằng cách dùng chăn nhúng nước phủ lên ngọn lửa hay đổ cát vào lửa… Nếu bạn bị lửa bắt vào quần áo thì hãy lăn tròn dưới đất để dập tắt ngọn lửa.
Sẽ có 3 cấp độ bỏng bao gồm:
Cấp độ 1: Bỏng ngoài bề mặt
Với cấp độ này, bạn chỉ bị đỏ mặt ngoài của da, khiến da đau nhức, khó chịu. Cách sơ cứu bỏng do hỏa hoạn này vô cùng đơn giản: bạn cho vùng bị bỏng vào nước mát, sạch ngâm khoảng 15-20 phút. Sau đó bạn thấm nhẹ vết bỏng bằng khăn sạch cho khô rồi dùng băng gạc sạch băng lại.
Cấp độ 2: Một phần da bị bỏng
Ở cấp độ này, lớp biểu bì và một phần lớp chân bì da sẽ bị tổn thương, hình thành các túi nước phình lên. Khi túi nước này vỡ, vết thương sẽ vô cùng đau rát. Cách sơ cứu bỏng do hỏa hoạn này là bạn ngâm vết bỏng vào nước mát, sạch hoặc để dưới vòi nước chảy nhẹ. Sau đó bạn băng vết thương cẩn thận để tránh bụi rồi đến cơ sở y tế gần nhất.
Cấp độ 3: Tổn thương toàn bộ lớp da dưới biểu bì
Đây là cấp độ cực kỳ nghiêm trọng. Toàn bộ lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da bị tổn thương. Da sẽ cứng và xám. Cách sơ cứu bỏng do hỏa hoạn này là bạn ngâm vết thương vào nước khoảng 15-20 phút. Bạn có thể dùng miếng gạc lạnh đắp lên nếu có. Sau đó phải đi cấp cứu ngay lập tức.
4.3 Sơ cứu khi bị bỏng nước sôi
Bạn nhanh chóng cho vết bỏng vào nước mát, sạch trong 10–20 phút. Chú ý không sử dụng đá và không xối nước quá mạnh kẻo sẽ làm bong da, khiến vết thương nặng hơn.
Cách sơ cứu khi bị bỏng nước sôi này sẽ giúp vết thương giảm cảm giác đau, sưng tấy, đồng thời ngăn ngừa vết bỏng không ăn sâu tiếp vào trong. Sau đó bạn dùng gạc sạch được vô khuẩn hoặc miếng vải nhỏ sạch để băng vùng da bị bỏng. Việc này ngăn vết bỏng tiếp xúc với bụi bẩn.
Nếu vết bỏng nhỏ và nhẹ, bạn có thể tự điều trị tại nhà. Với vết bỏng nặng và lớn, cách sơ cứu khi bị bỏng nước sôi là sau khi ngâm nước cho dịu, bạn nhanh chóng đến trung tâm y tế gần nhất để điều trị.
4.4 Sơ cứu bỏng do nguồn điện
Sau khi người bỏng đã được tách ra khỏi nguồn điện, bạn hãy kiểm tra hơi thở và nhịp tim của nạn nhân. Nếu người đó không thở hoặc tim không đập, bạn cần thực hiện hô hấp nhân tạo cùng thủ thuật hồi sức tim phổi và gọi số điện thoại cấp cứu 115 ngay lập tức.
Song song đó, bạn cũng cần kiểm tra vết bỏng điện. Nếu vết bỏng khiến quần áo bị dính vào da, bạn không được gỡ quần áo trên da nạn nhân. Hãy dùng kéo rồi nhẹ nhàng cắt bỏ những nơi quần áo không dính vào da. Bạn không được dùng dầu mỡ, kem đánh răng hay đá để chườm vết bỏng. Bạn cũng không được dùng khăn mặt, khăn tắm có nhiều sợi nhỏ đắp lên vết thương, vì sẽ khiến các sợi vải dính vào da, làm vết thương nặng hơn, có thể gây nhiễm trùng. Nếu nạn nhân lạnh, bạn có thể đắp chăn cho họ, nhưng cần tránh những chỗ bỏng.
4.5 Sơ cấp cứu bỏng do hóa chất
Bỏng do hóa chất có thể do các yếu tố sau gây ra: axit của pin xe ôtô, chất tẩy rửa, amoniac, chất tẩy rửa răng giả…
Ngay sau đó, bạn cần sơ cấp cứu bỏng do hóa chất bằng cách cho vết thương vào dưới vòi nước mát, chảy nhẹ trong khoảng 15-20 phút. Nếu bạn bị bỏng mắt do tiếp xúc với hóa chất, bạn hãy rửa mắt với nước liên tục trong vòng 20 phút. Sau đó bạn cần đến bệnh viện ngay lập tức.
Nếu quá đau, bạn có thể dùng thuốc aspirin trước khi đến bệnh viện. Song lưu ý không cho trẻ dưới 18 tuổi dùng thuốc này vì sẽ gây ra hội chứng Reye.
4.6 Sơ cứu bỏng do hắc ín hoặc nhựa nóng
Bạn cần rửa vết bỏng bằng nước lạnh ngay lập tức để làm lạnh vết bỏng và làm trôi hắc ín hoặc nhựa nóng. Sau đó bạn gọi số điện thoại cấp cứu 115 hoặc đến bệnh viện gần nhất.
4.7 Sơ cứu khi bị bỏng dầu ăn
Việc nấu nướng hàng này sẽ khiến bạn dễ bị bỏng dầu ăn nếu dầu văng ra khi chiên rán. Ngay khi bị bỏng, cách sơ cứu khi bị bỏng dầu ăn là bạn cho vết thương vào ngay vòi nước đang xả nhẹ hoặc chậu nước mát và sạch. Cách này giúp làm dịu vết bỏng và khiến nó không lan rộng. Hãy xả cho tới khi bạn cảm thấy đỡ đau rát.
Sau đó bạn dùng nước muối sinh lý vệ sinh vết thương rồi dùng băng gạc vô khuẩn băng lại. Kế tiếp, bạn nên đến bệnh viện gần nhất để khám. Lưu ý không dùng đá chườm lên vết bỏng vì sẽ khiến tình trạng nặng hơn.
Bên cạnh đó, bạn cũng có thể trị bỏng tại nhà bằng các nguyên liệu như:
Nha đam: lấy phần gel mát bên trong nha đam đắp lên vết bỏng trong 20 phút sẽ thấy da dịu hơn, đồng thời tránh vết thương khô ngứa và để lại sẹo
Mật ong: mật ong có tính kháng khuẩn và kháng viêm rất tốt còn giúp trị sẹo. Bạn hãy dùng mật ong thoa lên vết bỏng, để khoảng 10 phút rồi rửa sạch, thực hiện hàng ngày sẽ giúp vết thương nhanh lành.
Nghệ: giã nước nghệ tươi và thoa lên vết bỏng để vết thương không để lại sẹo, nhanh lên da non
Cây lá bỏng: lấy lá cây lá bỏng, giã rồi đắp lên vết thương. Cách này giúp vết thương mau lành, không hình thành sẹo thâm.
Khoai tây: khoai tây có tác dụng làm dịu và chống kích ứng trên da. Vì vậy bạn hãy thái lát khoai tây mỏng rồi đắp lên vùng da tổn thương trong 15 phút.
Trà đen: acid tannic trong trà đen sẽ giúp vết bỏng giảm cảm giác đau rát khó chịu. Bạn chỉ cần cho túi trà vào nước ấm trong vài phút, sau đó làm mát nó rồi đặt lên trên vết bỏng.
Các loại thực phẩm chức năng, thuốc điều trị.
5. Một vài lưu ý quan trọng khi sơ cứu bỏng
Khi sơ cứu vết bỏng cho nạn nhân, bạn cần lưu ý đến một số vấn đề quan trọng sau đây để tránh làm vết bỏng nghiêm trọng hơn, cụ thể:
Không dùng nước đá lạnh hoặc nước có nhiệt độ quá thấp để rửa vết thương. Bởi lẽ, nước có nhiệt độ thấp có thể khiến thân nhiệt giảm, khiến mạch máu bị co lại và làm cho vết bỏng thêm nghiêm trọng.
Không sử dụng các chất bôi trị bỏng truyền miệng, không có căn cứ khoa học như nước mắm hay củ chuối,… khiến cho vết bỏng nặng hơn, có thể gây nhiễm trùng.
Bôi kem đánh răng lên vết bỏng là một quan niệm sai lầm. Ở trong kem đánh răng có chứa base. Khi thoa kem đánh răng lên vùng bỏng sẽ khiến cho nạn nhân cảm thấy đau rát hơn và tổn thương trên da sẽ nặng hơn.
Tuyệt đối không được làm vỡ các nốt phỏng để tránh làm vết thương bị nhiễm trùng.
Xem hướng dẫn : Chữa bỏng tại nhà, Những điều cần biết khi điều trị bỏng tại gia đình