Headlines

Những dấu hiệu vết bỏng đang lành để xử lý không để lại sẹo

Những dấu hiệu vết bỏng đang lành Những dấu hiệu vết bỏng đang lành

Da bị tổn thương do bỏng (lửa, kim loại nóng, hơi nước nóng) không những khiến bạn bị đau nhức khó chịu mà còn gây cản trở trong sinh hoạt, cuộc sống. Đa phần các tổn thương do bỏng gây ra đều cần một thời gian nhất định để phục hồi và lành lại. Tùy vào mức độ bỏng mà khoảng thời gian phục hồi sẽ dài ngắn khác nhau. Vậy dấu hiệu vết bỏng đang lành là gì, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của chúng tôi.

Những dấu hiệu vết bỏng đang lành
Những dấu hiệu vết bỏng đang lành

1. Các cấp độ và thời gian trung bình vết bỏng lành lại

Bỏng là một loại tổn thương trên cơ thể được hình thành do nhiều nguyên nhân khác nhau như nhiệt, điện, hóa mỹ phẩm…Trong đó các ca bỏng do sinh hoạt hàng ngày chiếm tỉ lệ khá cao đến trên 60%. Số còn lại do hoạt động sản xuất, lao động và các hoạt động giao thông.

Các cấp độ và thời gian trung bình vết bỏng lành lại
Các cấp độ và thời gian trung bình vết bỏng lành lại

Bỏng hiện nay được phân chia theo các cấp độ cơ bản phụ thuộc vào độ sâu tổn thương bỏng. Thời gian lành lại của vết bỏng cũng phụ thuộc khá nhiều vào mức độ bạn đang gặp phải. Cụ thể:

Bỏng cấp 1: Là trạng thái tổn thương nhẹ nhất. Độ sâu vết bỏng chỉ ở lớp biểu bì nên chỉ có biểu hiện sưng nhẹ, đỏ rát. Bỏng cấp 1 có thời gian tự lành lại khoảng 3 đến 6 ngày và hầu như không để lại vết thâm.

Bỏng cấp 2: là mức độ nghiêm trọng hơn nhiều so với bỏng cấp 1 bởi tổn thương đã lan rộng xuống phần dưới da, vết bỏng có thể hở ra và xuất hiện phồng nước. Bỏng cấp 2 có biểu hiện đau rát mạnh, nếu chăm sóc đúng cách có khả năng lành lại trong khoảng từ 3 tuần đến 1 tháng. Tuy nhiên, bỏng cấp 2 có tiềm ẩn nguy cơ để lại sẹo thâm, sẹo lồi sau khi lành lại.

Bỏng cấp 3: Được coi là mức độ bỏng nặng, nghiêm trọng nhất, độ tổn thương lan rộng xuống các mô, tế bào, thậm chí còn sâu đến tận phần cơ và xương. Do ảnh các dây thần kinh nên bỏng cấp độ này người bệnh không cảm thấy đau đớn nhiều. Dù được chăm sóc tốt thì vết bỏng cấp 3 vẫn để lại sẹo thâm, sẹo lồi, sẹo co kéo khi lành lại. Thời gian lành lại trung bình của vết bỏng cấp 3 trở lên lên đến 6 tháng đến 1 năm thậm chí là lâu hơn.

2. Quá trình để lành vết bỏng

Quá trình chữa lành bỏng xảy ra từ các tế bào biểu bì lót tuyến mồ hôi và các nang lông; các tế bào này phát triển lên bề mặt, sau đó di chuyển qua bề mặt để gặp các tế bào từ các tuyến lân cận và nang lông. Bỏng dày cục bộ sâu bao gồm lớp hạ bì sâu hơn và mất ≥ 2 tuần để chữa lành.

Các vết bỏng nước sẽ giúp ngăn ngừa nhiễm trùng vết thương cũng như các biến chứng khác nên bạn phải thật cẩn thận để tránh làm vỡ chúng, đồng thời việc này cũng giúp bảo vệ vùng da bị bỏng bên dưới khi nó lành. Nắm rõ cách sơ cứu, cách làm vết bỏng nhanh khô và lên da non sẽ giúp vùng da tổn thương sớm khỏi, khả năng để lại sẹo cũng thấp hơn.

Tham khảo chi tiết: Phương pháp, mẹo chữa sẹo bỏng tại nhà hiệu quả nhanh hết sẹo

3. Các di chứng của bỏng

Tất cả các cấp độ bỏng đều làm tăng nguy cơ nhiễm trùng vì vi khuẩn có thể xâm nhập vào vùng da bị hở. Nhiễm trùng máu có thể xảy ra trong những trường hợp nặng nhất, có thể dẫn tới sốc và tử vong.

Di chứng sau bỏng thường gặp nhất là các vết sẹo phì đại, sẹo lõm, sẹo lồi và sẹo co kéo. Ngoài ra, một số vết bỏng còn gây di chứng dính tổ chức, loét thiểu dưỡng hay ung thư hóa trên nền sẹo,… Mức độ nặng nhẹ của các di chứng bỏng phụ thuộc vào độ sâu, vị trí bỏng và phương pháp điều trị.

Nếu sẹo bỏng nằm ở những vùng liên quan tới vận động như khớp cánh tay, chân, bàn tay,… thì sẽ làm giới hạn chức năng các khớp. Ngoài ra, vì vết sẹo do bỏng có diện tích khá rộng nên ảnh hưởng cũng khá lớn. Phức tạp nhất là sẹo bỏng ở bàn tay, đặc biệt là ảnh hưởng tới các ngón tay, khiến các ngón tay dính với nhau, khó phẫu thuật và phục hồi chức năng sau bỏng.

Ngoài vấn đề sức khỏe, hậu quả của bỏng còn là yếu tố thẩm mỹ và có thể gây ra các tổn thương về tâm lý cho bệnh nhân.

4. Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa

4.1 Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bỏng da

Chế độ chăm sóc giúp vết bỏng mau lành:

  • Ngay khi bị bỏng cần sơ cứu bỏng ngay bằng cách xối nước mát làm giảm nhiệt độ trên vị trí bỏng.
  • Tuyệt đối không nặn, không làm vỡ phồng nước trên da, tránh làm vi khuẩn gây hại xâm nhập và gây nhiễm trùng vết thương.
  • Sử dụng một số loại kem trị bỏng để vết thương mau lành hơn, phòng ngừa viêm nhiễm.
  • Nên dùng băng gạc quấn nhẹ vào chỗ bị bỏng để tránh va chạm khi sinh hoạt hàng ngày.
  • Vệ sinh vết bỏng sạch sẽ với nước muối loãng mỗi ngày 2 – 3 lần.
  • Tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ, uống thuốc, bôi thuốc đúng giờ, đúng liều lượng, không tự ý ngưng thuốc khi chưa có chỉ định từ bác sĩ.

Chế độ sinh hoạt:

  • Tuân thủ theo sự căn dặn của bác sĩ, liên hệ ngay với bác sĩ khi có bất thường xảy ra;
  • Giữ sạch vết thương, nâng cao các chi bị thương và quấn băng gạc;
  • Thay băng hàng ngày (băng có nano bạc thay 7 ngày/lần, da nhân tạo chỉ thay khi có mủ);
  • Tái khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của vết bỏng và có hướng điều trị phù hợp;
  • Che chắn vết thương tránh ánh nắng mặt trời.

Chế độ dinh dưỡng:

  • Cần bổ sung thức ăn giàu đạm, vitamin và khoáng chất để tăng sức đề kháng, ngăn chặn nhiễm trùng và giúp vết thương mau lành.
  • Ngoài ra bạn có thể sử dụng sản phẩm hỗ trợ để quá trình điều trị nhanh và hiệu quả hơn. Sản phẩm thực phẩm bổ sung Y Học Ichiichi no ichi (11 – 1) giúp tăng cường miễn dịch sức đề kháng cho cơ thể. Cải thiện chức năng hệ tiêu hóa, tăng khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng. Bổ sung chứa men rượu sake làm đẹp da giúp trẻ hóa. Hỗ trợ phục hồi tế bào da ( Bị bỏng , bị sẹo , vết thương ngoài da….)

Tham khảo chi tiết: Bị bỏng kiêng ăn gì? và nên ăn gì? Thực đơn cho người bị bỏng

4.2 Phương pháp phòng ngừa bỏng da

Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:

  • Cẩn thận không lại gần bếp lửa, bình thủy (đối với trẻ em);
  • Đội nón, mặc quần áo, bôi kem chống nắng khi ra đường lúc nắng to;
  • Mặc quần áo chống tia cực tím;
  • Trang bị bình cứu hỏa;
  • Để các vật dụng dễ cháy nổ xa tầm tay trẻ em;
  • Các ổ điện cần có lá cách điện bên trong;
  • Kiểm tra hệ thống điện định kỳ.